Bảng chữ cái tiếng việt viết thường

2823

Bảng chữ cái tiếng việt viết thường theo nhóm

Bảng chữ cái tiếng việt viết thường và viết hoa khá khác nhau về kích thước, hình dạng và cách viết. Cũng giống như chữ Hoa, để quá trình luyện viết dễ dàng hơn, người ta cũng chia bảng chữ cái tiếng việt viết thường thành các nhóm có nét chữ tương đồng. Các nhóm được chia như sau:

Nhóm 1:  i, u, ư, t, p, y, n, m, v, r, s

Nhóm 2: l, b, h, k

Nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g, c, e, ê, x

Trước tiên, phụ huynh chỉ cần phân tích và luyện tập cho bé viết những chữ cái viết thường đại diện nhóm đó. Sau khi thành thục các em sẽ viết được các chữ cái còn lại một cách dễ dàng hơn.

bảng chữ cái tiếng việt viết thường
Cách viết chữ a
  1. Nhóm 1: i, u, ư, t, p, y, n, m, v, r, s

– Chữ i: Điểm đặt bút giữa đvc đưa một nét xiên đến dòng kẻ ngang thì kéo xuống đến dòng kẻ đậm lượn cong tạo nét móc và dừng bút giữa đvc.

– Chữ u : Đặt bút và di chuyển như chữ i nhưng tại điểm dừng bút ta đưa lên dòng kẻ ngang rồi kéo xuống đến dòng kẻ đậm tạo nét móc, dừng bút ở 1/2 đvc.

– Chữ t: Đặt bút, hướng di chuyển như chữ i, đưa cao 1,5 đvc, sau đó thêm một nét ngang tại đkn 1.

– Chữ p : Đặt bút giống các chữ i t u nét xổ kéo xuống đường kẻ 1, được đường kẻ đậm từ đó đưa bút đến đường kẻ đậm viết nét móc hai đầu dừng bút tại 1/2 đvc.

– Chữ y : Như chữ u thêm nét khuyết dưới

– Chữ n: Đặt bút giữa đường kẻ xiên, cao 2/3 đvc viết nét móc trên đến đk đậm đưa liền bút lên viết nét móc hai đầu, dừng bút ở 1/2 đvc.

– Chữ m : Tương tự chữ n. Viết hai nét móc trên và nét móc hai đầu, độ rộng giữa ba nét xổ là 1,5 đvc.

– Chữ v : Đặt bút giống như chữ n, m … viết nét móc hai đầu, kéo dài nét móc hai đầu đến dòng kẻ ngang 1, tạo một nét thắt nhỏ dừng bút dưới dòng kẻ ngang 1.

– Chữ r : Đặt bút tại dòng kẻ đậm đưa lên một nét xiên đến đk1 giữa hai đk dọc, tạo nét thắt nhỏ trên đk ngang 1 rồi đưa ngang bút lượn tròn góc và xổ xuống đến đk đậm tạo nét móc, dừng bút tại 1/2 đvc.

– Chữ s : Đặt bút giống chữ r viết nét xiên, tạo nét thắt trên đk 1, viết nét cong trái dừng bút phía trong cao 1/3 đvc.

  1. Nhóm 2: l, b, h, k

– Chữ l : đặt bút tại 1/2 đvc đưa một nét xiên cao 2,5 đvc đến giữa li 3 lượn cong và kéo nét xổ trùng với đường kẻ dọc đến dòng kẻ đậm tạo nét móc, dừng bút tại 1/2 đvc.

– Chữ b : Viết giống chữ l. Từ điểm dừng bút của chữ l đưa lên đến đk1 tạo nét thắt giống chữ v

– Chữ h : Gồm 1 nét khuyết trên kết hợp với nét móc hai đầu, chú ý viết liền mạch, dừng bút tại 1/2 đv chữ.

– Chữ k : Tương tự chữ h nhưng tại điểm giữa của nét móc ta đưa bút vào trong tạo nét thắt của chữ.

  1. Nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g

– Chữ o, ô, ơ : Ta viết nét cong kín như đã học ở bài 1 sau đó đánh dấu chữ. Chú ý dấu chữ nhỏ hơn đvc.

– Chữ a, ă, â : Viết nét cong kín rồi đặt bút trên đk 1 viết 1 nét móc tiếp xúc với nét cong sau đó đánh dấu chữ.

– Chữ d, đ : tương tự như chữ a nhưng khi viết nét móc thì ta đặt bút trên đk2.

– Chữ g : Viết 1 nét cong kín sau đó viết 1 nét khuyết dưới và dừng bút tại giữa đv chữ.

  1. Chữ số:

Tất cả các chữ số đều có độ cao 2 đv và rộng 1 đv chỉ riêng chữ số 1 là rộng 0,5 đv.

– Nhóm chữ số chỉ có nét thẳng: 1, 4, 7

– Nhóm chữ số có nét thẳng kết hợp nét cong: 2, 3, 5

– Nhóm chữ số chỉ có nét cong: 0, 6, 8, 9

Bảng chữ cái tiếng việt viết thường được sử dụng trong suốt quá trình học của bé, vì vậy để nhanh chóng cải thiện nét chữ, phụ huynh kiên trì hướng dẫn bé theo các bước trên để đạt kết quả tốt nhất. Chudep.com.vn chúc các bạn thành công.